Máy Tính GPA
Tính điểm trung bình theo tín chỉ, chuyển đổi hệ 4.0 và thang 10, xếp loại học lực.
📝 Danh Sách Môn Học
❓ Câu Hỏi Thường Gặp Về GPA
Theo quy định phổ biến tại các trường đại học Việt Nam: GPA hệ 4.0 từ 3.60 – 4.00 là Xuất Sắc, 3.20 – 3.59 là Giỏi, 2.50 – 3.19 là Khá, 2.00 – 2.49 là Trung Bình. Dưới 2.00 là Yếu và có nguy cơ cảnh báo học vụ.
Tuỳ trường và loại học bổng. Học bổng khuyến khích thường yêu cầu GPA ≥ 3.20 (Loại Giỏi). Học bổng toàn phần / du học nước ngoài thường yêu cầu GPA ≥ 3.60 (Xuất Sắc). Một số trường tính GPA theo thang 10 nên cần kiểm tra quy chứ cụ thể của trường bạn.
Theo quy đổi phổ biến: Điểm 9–10 = A (4.0), 8.5–8.9 = A- (3.7), 8.0–8.4 = B+ (3.5), 7.0–7.9 = B (3.0), 6.5–6.9 = C+ (2.5), 6.0–6.4 = C (2.0), 5.5–5.9 = D+ (1.5), 5.0–5.4 = D (1.0), dưới 5.0 = F (0). Công cụ tự động quy đổi khi bạn nhập điểm thang 10.
GPA kỳ học chỉ tính các môn trong 1 học kỳ. GPA tích lũy tính tất cả các môn đã học từ đầu (có tính số tín chỉ). GPA tích lũy là chỉ số quan trọng nhất ghi trên bằng tốt nghiệp và xết học bụng. Nhập môn của nhiều học kỳ vào công cụ này để xem GPA tích lũy.